Lệ phí định cư Mỹ có thể gia tăng hơn gấp ba

Lệ phí định cư Mỹ có thể gia tăng hơn gấp ba 

Các đề xuất gia tăng lệ phí định cư Mỹ đã được công bố trên Công báo Liên bang (Federal Register – FR) bởi Bộ An ninh Nội địa Mỹ (Department of Homeland Security – DHS), cơ quan mẹ của Sở Di trú và Nhập tịch Mỹ (US Citizenship and Immigration Services – USCIS) – cơ quan có nhiệm vụ xử lý các yêu cầu liên quan đến định cư Mỹ và nhập tịch Mỹ.

 

Dự kiến như sau:

  • Lệ phí xin thị thực định cư Mỹ diện EB-5 có thể tăng mạnh từ 3.675 USD lên đến 11.160 USD. Lệ phí của thị thực L (L-1A) và H1 (H-1B) cũng sẽ gia tăng.
  • Lệ phí thị thực định cư Mỹ EB-5 dành cho các nhà đầu tư và doanh nhân sẽ tăng mạnh 204% (từ 3.675 USD hiện tại lên đến 11.160 USD).
  • Lệ phí của thị thực L – luân chuyển nhân viên trong nội bộ công ty sang Mỹ – tăng 201% (từ 460 USD lên 1.385 USD).
  • Lệ phí cho thị thực H-1B (định cư Mỹ theo diện làm việc) tăng cao nhất – tăng đến 2.050% (từ 10 USD hiện tại lên đến mức 215 USD). Lệ phí của các dạng thị thực H-1 (bao gồm H-1B) tăng 70%, từ 460 USD lên 780 USD. Mỹ cấp khoảng 85.000 thị thực theo chương trình H-1B cho người nước ngoài làm việc tại các công ty Mỹ để giải quyết tình trạng thiếu lao động tại địa phương trong các ngành nghề đặc biệt.
  • Lệ phí thị thực O cho người có kỹ năng nổi trội tăng 129%.
  • Phí dịch vụ định cư Mỹ chất lượng cao của tất cả các loại thị thực vẫn sẽ ở mức 2.500 USD như cũ. Một số loại chi phí khác có thể giảm.

 

USCIS cho biết việc gia tăng lệ phí xuất phát từ hiện trạng thực tế: 98% nguồn kinh phí hoạt động của Sở Di trú đến từ các khoản lệ phí này chứ không phải từ sự phân bổ của Quốc hội.

Hiện nay, đề xuất gia tăng lệ phí định cư Mỹ vẫn đang chờ đánh giá và xét duyệt. Trong thời điểm chuyển giao quan trọng này, những nhà đầu tư và doanh nhân có dự định nhập cư Mỹ theo diện thị thực EB-5 cần nhanh chóng xúc tiến hồ sơ để tiết kiệm một khoản chi phí không nhỏ.

Trong quá trình thực hiện thủ tục và lựa chọn dự án đầu tư EB-5 an toàn, quý nhà đầu tư hãy liên hệ với các chuyên gia đến từ tập đoàn tư vấn định cư Mỹ AIMS, để được tiếp cận với các dự án EB-5 sắp hoặc đã hoàn thiện, được chính phủ Mỹ phê duyệt, đảm bảo quyền lợi thẻ xanh Mỹ và giảm thiểu rủi ro trong quá trình làm hồ sơ xin thị thực EB-5. 

 

BẢN TIN THỊ THỰC HOA KỲ – VISA BULLETIN THÁNG 02/2023

BẢN TIN THỊ THỰC HOA KỲ  – VISA BULLETIN THÁNG 02/2023

Bản tin visa bulletin tháng 2/2023, visa EB-5 liên tục trong nhiều tháng luôn ở tình trạng sẵn sàng dành cho hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

 

Nếu như EB-5 đang có sẵn visa thì EB-3 diện lao động phổ thông đang tồn đọng visa, thể hiện ở bảng A – Ngày phát hành visa và bảng B – Ngày nộp hồ sơ xin visa. Theo phân tích của chuyên gia, với chính sách cởi mở và chào đón người lao động nước ngoài từ hậu COVID – 19, số lượng người nộp đơn chương trình EB-3 diện lao động phổ thông trên toàn thế giới đã tăng vọt. Đây là con đường sở hữu thẻ xanh Mỹ khả thi nhất dành cho người lao động nước ngoài với chi phí hợp lý và các yêu cầu đầu vào phù hợp với số đông.

 

Diện Định Cư Dựa Trên Việc Làm

  • EB-1: Người lao động được ưu tiên: Hạn mức visa 28,6% mức ưu tiên dựa trên việc làm trên toàn thế giới, cộng với bất kỳ số visa chưa cấp hết của diện EB-4 và EB-5.
  • EB-2: Thành viên của các ngành nghề chuyên nghiệp, có bằng cấp cao hoặc người có khả năng vượt trội. Hạn mức visa 28,6% mức ưu tiên dựa trên việc làm trên toàn thế giới, cộng với số visa chưa cấp hết của diện EB-1.
  • EB-3: Lao động kỹ năng, chuyên gia và lao động khác: Hạn mức visa 28,6% mức độ trên toàn thế giới, cộng với bất kỳ số visa chưa cấp hết của EB-1 và EB-2. Trong đó cấp không quá 10.000 visa cho diện “Lao động khác”.
  • EB-4: Một số người nhập cư đặc biệt. Hạn mức 7,1% mức trên toàn thế giới.
  • EB-5: Tạo việc làm: 7,1% mức trên toàn thế giới, trong đó 32% được dành như sau: 20% dành cho khu vực nông thôn; 10% dành cho khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao; và 2% dành cho các dự án cơ sở hạ tầng. 68% còn lại được phân bổ cho tất cả diện EB-5 khác

 

Ngày Hành Động Cuối/ Ngày Ưu Tiên 

Ngày Nộp Hồ Sơ

Định Cư Mỹ Diện Bảo Lãnh Gia Đình (Family Sponsored)

  • F1: Hạn mức visa 23.400 cộng với bất kỳ số visa chưa cấp hết của diện F4.
  • F2: Hạn mức visa 114.200, cộng với số (nếu có) mà mức ưu tiên gia đình trên toàn thế giới vượt quá 226.000, cộng với bất kỳ visa diện F1 nào chưa cấp hết.
  • F2A: Hạn mức visa 77% giới hạn ưu tiên của diện F2, trong đó 75% được miễn giới hạn cho mỗi quốc gia;
  • F2B: 23% giới hạn ưu tiên của diện F2.
  • F3: Hạn mức 23.400, cộng với bất kỳ visa nào chưa cấp hết của diện F1 và F2.
  • F4: 65.000, cộng với bất kỳ số visa nào chưa cấp hết của 3 diện F1, F2, F3.

Ngày Hành Động Cuối/ Ngày Ưu Tiên

Ngày Nộp Hồ Sơ

 

BUỔI PHỎNG VẤN VISA MỸ DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO?

BUỔI PHỎNG VẤN VISA MỸ DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO?

Phỏng vấn thị thực định cư được tiến hành tại Lãnh sự quán Hoa Kỳ ở Thành phố Hồ Chí Minh. Các bước diễn ra khi đến Lãnh sự quán Hoa Kỳ theo thứ tự:

  1. Đi qua cổng an ninh.
  2. Lấy dấu vân tay.
  3. Nộp đầy đủ các giấy tờ được yêu cầu và trả lời một số câu hỏi cơ bản
  4. Đóng các loại phí, nếu trước đó chưa đóng. Nếu không chắc rằng phí này đã được đóng trước đây, vui lòng mang số tiền phí trên đến buổi phỏng vấn.
  5. Dự phỏng vấn với viên chức Hoa Kỳ

 

Vào ngày phỏng vấn, đương đơn cần có mặt tại Lãnh sự quán với thư mời phỏng vấn và các giấy tờ khác cho buổi phỏng vấn.  Đương đơn cần trình thư mời và hộ chiếu cho nhân viên an ninh ở cửa ra vào để vào trong Lãnh sự quán.

Viên chức Hoa Kỳ có thể phỏng vấn bằng tiếng Việt.  Nếu Quý vị vẫn không hiểu các câu hỏi của viên chức Hoa Kỳ, nhân viên địa phương sẽ giúp thông dịch cho Quý vị.

Người đại diện pháp lý của hồ sơ không được phép tham dự buổi phỏng vấn xin thị thực. Những ai không có tên trên thư mời sẽ không được vào bên trong Lãnh sự quán trong suốt buổi phỏng vấn trừ các trường hợp sau đây:

  • Người bảo lãnh
  • Cha, mẹ hay người bảo hộ của đương đơn dưới 17 tuổi
  • Cha, mẹ, hay người bảo hộ của đương đơn gặp khó khăn về tinh thần/ thể chất (bị tàn tật)
  • Con trai, con gái hay người chăm sóc của đương đơn lớn tuổi (trên 70 tuổi).
  • Một thông dịch viên nếu đương đơn không thể nói tiếng Anh hoặc tiếng Việt đủ lưu loát để có thể tham gia phỏng vấn.

 

Lưu ý: Nếu có con nhỏ và không có tên trên thư mời phỏng vấn, Anh chị nên sắp xếp người chăm sóc con trong thời gian tham dự phỏng vấn vì con của Anh chị sẽ không được vào bên trong khu vực phỏng vấn. Các thành viên khác trong gia đình, người thân hoặc bạn bè nếu không thuộc một trong bốn trường hợp nêu trên cũng sẽ không được vào bên trong tòa nhà Lãnh sự quán.

Chúng tôi nỗ lực giải quyết hồ sơ một cách nhanh nhất có thể được. Tuy nhiên, do số lượng đương đơn xin thị thực mỗi ngày rất lớn, Quý vị cần chuẩn bị để có mặt ở Lãnh sự quán vài tiếng đồng hồ cho tiến trình phỏng vấn.

Nếu hồ sơ được chấp thuận, Quý vị sẽ nộp hộ chiếu để in thị thực. 

Nếu hồ sơ không được chấp thuận, viên chức phỏng vấn sẽ cấp cho Quý vị giấy từ chối OF-194 (“giấy xanh”) hướng dẫn các bước tiếp theo cần thực hiện để hoàn tất hồ sơ của Quý vị. 

THÔNG BÁO QUAN TRỌNG
Từ ngày 12/4/2022, Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TP.HCM sẽ KHÔNG PHỎNG VẤN những đương đơn xin thị thực định cư không đem đầy đủ TẤT CẢ các giấy tờ được yêu cầu đến buổi phỏng vấn và không tải đầy đủ TẤT CẢ các giấy tờ được yêu cầu lên hệ thống CEAC. 

 

Quý anh chị nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Chương trình Đầu tư định cư Mỹ, vui lòng gọi Hotline 0902 64 8986 / 091 886 7009 để gặp Luật sư hoặc Chuyên viên tư vấn USIMI GROUP.

LỆ PHÍ XIN THỊ THỰC KHÔNG ĐỊNH CƯ MỸ MỚI NHẤT

LỆ PHÍ XIN THỊ THỰC KHÔNG ĐỊNH CƯ MỚI NHẤT

Đương đơn xin thị thực, bao gồm cả trẻ em, phải trả lệ phí xét đơn xin thị thực, hay còn được gọi là phí MRV, trước khi xin thị thực không định cư.

Khoản phí này sẽ không được hoàn trả, không được chuyển nhượng. Phải đóng lệ phí xét đơn xin thị thực cho dù thị thực có được cấp hay không. Lệ phí này tùy thuộc vào loại thị thực bạn nộp đơn xin.

  • Các loại thị thực và lệ phí xét đơn

Lệ phí xét đơn được liệt kê bên dưới và áp dụng cho một đơn xin thị thực. Lệ phí xét đơn cho loại thị thực không định cư phổ biến nhất là 160 đô-la Mỹ. Các loại thị thực này bao gồm vthị thực du lịch, công tác, sinh viên và trao đổi. Hầu hết các thị thực dựa trên giấy bảo lãnh, như thị thực công tác và tôn giáo, có mức phí là 190 đô-la Mỹ. Lệ phí xin thị thực loại K là 265 đô-la Mỹ và thị thực loại E là 205 đô-la Mỹ. Các bảng bên dưới cung cấp danh sách đầy đủ hơn về các loại thị thực và khoản lệ phí.

Thay đổi Tỷ giá Hối đoái

Phái đoàn ngoại giao Hoa Kỳ tại Việt Nam sẽ thay đổi tỷ giá hối đoái áp dụng đối với các dịch vụ lãnh sự từ 24000.00 VND = 1 USD thành 25000.00 VND = 1. Tỷ giá mới có hiệu lực từ ngày 27/10/2022.

Tất cả đương đơn nộp phí xin thị thực không định cư và thị thực loại K từ ngày 27/10/2022 trở đi sẽ phải đóng phí thị thực theo tỷ giá mới 25.000VND = 1 USD.
Đương đơn nộp phí xin thị thực trước ngày 27/10/2022 theo tỷ giá cũ 24.000VND = 1 USD vẫn có thể sử dụng hóa đơn này đến khi hết hạn.

Lệ phí (đô-la Mỹ) Lệ phí (Việt Nam đồng) Loại Thị Thực Mô tả
$160 4000000.00 B Công tác/Du lịch
$160 4000000.00 C-1 Quá cảnh
$160 4000000.00 D Thủy thủ/Đội bay
$160 4000000.00 F Sinh viên (học tập)
$160 4000000.00 I Báo chí và Truyền thông
$160 4000000.00 J Khách Trao đổi
$160 4000000.00 M Sinh viên (học nghề)
$160 4000000.00 T Nạn nhân của Nạn buôn Người
$160 4000000.00 TN/TD Chuyên gia NAFTA
$160 4000000.00 U Nạn nhân của Hoạt động Phạm tội
$190 4750000.00 CW Chuyển tiếp công nhân CNMI
$190 4750000.00 H Lao động Ngắn hạn/Thời vụ và Tuyển dụng, Học viên
$190 4750000.00 L Nhân viên Luân chuyển trong Công ty
$190 4750000.00 O Người có Năng lực Đặc biệt
$190 4750000.00 P Vận động viên. Nghệ sĩ & Giới giải trí
$190 4750000.00 Q Giao lưu Văn hóa Quốc tế
$190 4750000.00 R Nhân viên hoạt động Tôn giáo
$265 6625000.00 K Hôn phu (hôn thê) hoặc Vợ/chồng của Công dân Hoa Kỳ
$205 5125000.00 E Thương nhân/Thương gia đầu tư theo Hiệp ước thương mại, Chuyên gia Úc
Các loại thị thực và lệ phí xét đơn – Sắp xếp theo Loại phí

 

Loại Thị Thực Mô tả Lệ phí (đô-la Mỹ) Lệ phí (Việt Nam đồng)
B Công tác/Du lịch $160 4000000.00
C-1 Quá cảnh $160 4000000.00
CW Chuyển tiếp công nhân CNMI $190 4750000.00
D Thủy thủ/Đội bay $160 4000000.00
E Thương nhân/Thương gia đầu tư theo Hiệp ước thương mại, Chuyên gia Úc $205 5125000.00
F Sinh viên (học tập) $160 4000000.00
H Lao động Ngắn hạn/Thời vụ và Tuyển dụng, Học viên $190 4750000.00
I Báo chí và Truyền thông $160 4000000.00
J Khách Trao đổi $160 4000000.00
K Hôn phu (hôn thê) hoặc Vợ/chồng của Công dân Hoa Kỳ $265 6625000.00
L Nhân viên Luân chuyển trong Công ty $190 4750000.00
M Sinh viên (học nghề) $160 4000000.00
O Người có Năng lực Đặc biệt $190 4750000.00
P Vận động viên. Nghệ sĩ & Giới giải trí $190 4750000.00
Q Giao lưu Văn hóa Quốc tế $190 4750000.00
R Nhân viên hoạt động Tôn giáo $190 4750000.00
T Nạn nhân của Nạn buôn Người $160 4000000.00
U Nạn nhân của Hoạt động Phạm tội $160 4000000.00
TN/TD Chuyên gia NAFTA $160 4000000.00

  • Các loại thị thực và điều kiện không cần lệ phí
  • Đương đơn xin thị thực loại A, G, C-2, C-3, NATO và ngoại giao (như định nghĩa trong 22 CFR 41.26);
  • Đương đơn có thị thực loại J và đang tham gia vào một số chương trình giao lưu văn hóa và giáo dục nhất định do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ chính thức; 
  • Thay thế thị thực đã được cấp trong vòng một năm vì lý do thị thực dán không đúng cách hoặc cần chỉnh sửa khi lỗi không phải do đương đơn. 
  • Đương đơn được miễn lệ phí theo thỏa thuận quốc tế, bao gồm các thành viên và nhân viên của phái đoàn quan sát tới Trụ sở của Liên hợp quốc được Đại hội đồng Liên hợp quốc công nhận, và gia đình trực hệ của họ;
  • Chuyến đi của đương đơn là để cung cấp các dịch vụ từ thiện nhất định;
  • Nhân viên của Chính phủ Hoa Kỳ đi công tác chính thức; và,
  • Bố mẹ, anh chị em, vợ/chồng hoặc con cái của nhân viên Chính phủ Hoa Kỳ bị giết hại trong lúc làm nhiệm vụ đến dự đám tang và/hoặc lễ an táng của nhân viên này; hoặc bố mẹ, anh chị em, vợ/chồng, con trai hoặc con gái của nhân viên Chính phủ Hoa Kỳ bị thương nặng trong lúc làm nhiệm vụ đến thăm trong lúc điều trị khẩn cấp hoặc dưỡng bệnh.
  • Các lệ phí khác

Trong một số trường hợp, phí xin thị thực bổ sung được thanh toán trực tiếp cho Trung tâm Thị Thực Quốc gia, cho Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ hoặc cho Bộ An ninh Nội địa.

  • Lệ phí Cấp Thị Thực Không định cư (“Tương hỗ”)

Đương đơn từ các quốc gia nhất định có thể phải trả lệ phí cấp thị thực sau khi đơn của họ được chấp thuận. Các khoản phí này dựa trên chính sách “tương hỗ” (tức là dựa trên mức phí mà quốc gia khác áp dụng đối với công dân Hoa Kỳ cho loại thị thực tương tự). Hoa Kỳ luôn cố gắng loại bỏ lệ phí cấp thị thực bất cứ khi nào có thể, tuy nhiên, nếu một chính phủ nước ngoài áp dụng khoản phí này đối với công dân Hoa Kỳ cho các loại thị thực nhất định, Hoa Kỳ sẽ áp dụng lệ phí “tương hỗ” đối với công dân của quốc gia đó cho các loại thị thực tương tự.  

  • Lệ phí SEVIS

Hệ thống Theo dõi Sinh viên và Khách Trao đổi (SEVIS) là một hệ thống kiểm tra trực tuyến các hoạt động của khách mang thị thực loại F, M và J (và các thành viên gia đình của họ), kể từ thời điểm khách nhận giấy tờ đầu tiên (I-20 hoặc DS-2019) cho tới khi họ tốt nghiệp/rời khỏi trường học hoặc kết thúc/rời khỏi chương trình.

Đương đơn chính của thị thực loại F, M và J: Cần kiểm tra với trường học ở Hoa Kỳ để đảm bảo thông tin của bạn đã được nhập vào hệ thống SEVIS. Bạn sẽ cần trả lệ phí SEVIS riêng cùng với lệ phí xét đơn xin thị thực. Đối với học sinh có Mẫu đơn I-20, lệ phí SEVIS là 350 đô-la Mỹ. Đối với hầu hết các khách trao đổi có Mẫu đơn DS-2019, lệ phí SEVIS là 220 đô-la Mỹ. Chứng từ thanh toán lệ phí phải được cung cấp trước khi cấp thị thực cho sinh viên hoặc khách trao đổi. Các loại phí này không thể thanh toán tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ. 

Ngoại lệ đối với Lệ phí SEVIS: Đương đơn tham gia vào chương trình do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ (Chương trình có mã bắt đầu bằng G-1, G-2, G-3, G-7) không cần trả lệ phí SEVIS.
  • Phí Xin thị thực Blanket L (Lệ phí Phát hiện và Ngăn chặn Gian lận)

Các đương đơn lần đầu xin thị thực theo diện blanket L-1 phải đóng lệ phí Phát hiện và Phòng chống Giả mạo 500 Đô-la Mỹ.  Đương đơn đóng lệ phí này bằng tiền mặt Việt Nam Đồng hoặc Đô-la Mỹ hoặc đóng bằng thẻ tín dụng tại quầy thu ngân của bộ phận Lãnh sự vào ngày phỏng vấn. Đương đơn sẽ phải đóng lại lệ phí Phát hiện và Phòng chống Giả mạo nếu đương đơn xin lại thị thực theo diện blanket L-1 và sử dụng mẫu đơn I-129S mới.

  • Ngoài ra, các đương đơn xin thị thực diện Blanket L-1 sẽ phải đóng thêm khoản phí an ninh US$4,500 theo quy định của Luật Ngân sách tổng hợp nếu công ty bảo lãnh có trên 50 nhân viên ở Hoa Kỳ và hơn 50 phần trăm số nhân viên đó làm việc theo thị thực diện H-1B hoặc L. Đương đơn đóng khoản phí này bằng tiền mặt Việt Nam Đồng hoặc Đô-la Mỹ hoặc đóng bằng thẻ tín dụng trực tiếp tại quầy thu ngân của bộ phận Lãnh sự vào ngày phỏng vấn.
  • Những khoản phí này sẽ không được hoàn lại và không áp dụng cho người phụ thuộc diện L-2.

 

Nguồn: Ustraveldocs

Quý anh chị nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Chương trình Đầu tư định cư Mỹ, vui lòng gọi Hotline 0902 64 8986 / 091 886 7009 để gặp Luật sư hoặc Chuyên viên tư vấn USIMI.

BẢN TIN THỊ THỰC – VISA BULLETIN THÁNG 11/2022

BẢN TIN THỊ THỰC – VISA BULLETIN THÁNG 11/2022

Bộ Ngoại giao Mỹ đã công bố bản tin thị thực tháng 11 năm 2022, có những điểm chính như sau:

  • Đối với Ngày hành động cuối (Diện lao động): không có khác biệt nhiều so với tháng 10 chỉ trừ 
    • EB-3 (diện lao động phổ thông) khu vực Trung Quốc Đại Lục đã tiến thêm được 3 tháng.
    • Lao động tôn giáo từ tình trạng U của tháng trước đã chuyển sang C trừ khu vực El Salvador và Mexico.
  • Ngày nộp đơn xin Visa (Diện lao động): không khác so với tháng 10

Định cư diện lao động (Employment – Based)

  • EB-1: Lao động ưu tiên. Hạng mức phân bổ diện lao động ưu tiên là 28,6% visa dựa trên việc làm (Employment Based) cộng thêm visa còn dư chưa cấp phát hết của diện EB-4, EB-5 vào năm tài chính trước.
  • EB-2: Lao động ngành nghề có bằng cấp cao hoặc người có khả năng đặc biệt. Hạng mức phân bổ là 28,6% visa dựa trên việc làm (Employment Based) cộng thêm visa còn dư chưa cấp phát hết của diện EB-1 vào năm tài chính trước.
  • EB-3: Lao động có tay nghề, lao động chuyên nghiệp và các dạng lao động khác. Hạng mức phân bổ là 28,6% dựa trên việc làm (Employment Based) cộng thêm visa còn dư chưa cấp phát hết của diện EB-1, EB-2 vào năm tài chính trước. Tuy nhiên, diện “Lao động khác” không được vượt quá 10,000 visa mỗi năm.
  • EB-4: Diện nhập cư đặc biệt, nhập cư diện tôn giáo. Hạn mức visa 7.1% toàn thế giới.
  • EB-5: Tạo việc làm: 7,1% mức trên toàn thế giới, trong đó 32% dành riêng như sau: 20% dành cho những người nhập cư đủ tiêu chuẩn đầu tư vào khu vực nông thôn; 10% dành cho những người nhập cư đủ tiêu chuẩn đầu tư vào khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao; và 2% dành cho những người nhập cư đủ tiêu chuẩn đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng. 68% còn lại không được dành riêng và được phân bổ cho tất cả những người nhập cư đủ tiêu chuẩn khác.

Ngày hành động cuối (Final Action Dates)

  • “Ngày hành động cuối” là ngày mà USCIS / DOS có thể đưa ra quyết định cuối cùng của họ đối với các hồ sơ đã nộp đơn. Ngày ưu tiên của bạn nên trước ngày này thì mới được vào danh sách chờ xử lý hồ sơ.
  • “C” – Current: có nghĩa là hiện tại, là số lượng đã được xác nhận hợp lệ để cấp cho tất cả các ứng viên đủ điều kiện;
  • “U” – Unthorized: có nghĩa là không hợp lệ, tức là số không được phép phát hành.

Ngày nộp đơn xin Visa (Dates for Filing Applications)

  • “Ngày nộp đơn đăng ký” là thời gian cho biết bạn có thể nộp đơn đến Trung Tâm chiếu khán/thị thực quốc gia National Visa Center. Ngày ưu tiên của bạn nên trước ngày này.
  • “C” – Current: có nghĩa là hiện tại, là số lượng đã được xác nhận hợp lệ để cấp cho tất cả các ứng viên đủ điều kiện;
  • “U” – Unthorized: có nghĩa là không hợp lệ, tức là số không được phép phát hành.

Diện bảo lãnh gia đình (Family Sponsored)

  • F1: Con trai và con gái chưa lập gia đình của công dân Mỹ.
  • F2: Vợ/chồng và con trai và con gái chưa lập gia đình của thường trú nhân.
  • (F2A): Vợ/chồng hợp pháp và con cái của thường trú nhân.
  • (F2B): Con trai và Con gái chưa kết hôn từ 21 tuổi trở lên của thường trú nhân Mỹ.
  • F3: Con trai và con gái đã kết hôn của công dân Mỹ.
  • F4: Anh chị em của công dân Mỹ đã trưởng thành.

Ngày hành động cuối (Final Action Dates) 

Ngày nộp đơn xin Visa (Dates for Filing Applications)

Nếu Anh chị có bất kỳ quan tâm đến Chương trình Đầu tư định cư Mỹ, vui lòng gọi Hotline 0902 64 8986 / 091 886 7009 để được Luật sư Di trú và chuyên gia hỗ trợ ngay!

GONG CHA DẪN ĐẦU TRONG DANH MỤC NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

Gong cha được công nhận là một trong 500 nhượng quyền thương mại hàng đầu, dựa theo bảng xếp hạng nhượng quyền thương mại đầu tiên và toàn diện nhất trên thế giới của Tạp chí Entrepreneur. 

Theo danh sách, xếp hạng Gong cha đứng đầu trong danh mục trà vì mức độ tăng trưởng vượt trội, sức mạnh tài chính và sự ổn định và sức mạnh của thương hiệu.

Gong Cha – thương hiệu trà trân châu hàng đầu thế giới, với hơn 2.000 địa điểm trên toàn cầu. Kể từ năm 2014, Gong cha đã mở hơn 150 cửa hàng ở Mỹ trên 11 tiểu bang và Washington DC và có kế hoạch đạt 200 cửa hàng tại 18 tiểu bang vào cuối năm 2022. Số lượng cửa hàng tăng trưởng hàng năm gần gấp 3 lần kể từ năm 2018 và số lượng cửa hàng mở mới năm 2021 cao hơn gấp đôi so với năm 2019 và 2020. 

Gần đây, Gong cha vừa công bố kế hoạch mở các cửa hàng đầu tiên trực thuộc sở hữu công ty đầu tiên ở khu vực Chicagoland vào đầu năm 2022 và đã ký với một đơn vị nhượng quyền mới ở Louisiana và đang tích cực phát triển sang các lãnh thổ nhượng quyền khác trên khắp đất nước. Hơn nữa, Gong Cha còn nhắm đến mục tiêu dài hạn là mở hơn 50 cửa hàng trên khắp trung tâm thành phố Chicago và các vùng ngoại ô xung quanh. 

Những yếu tố đảm bảo cho sự thành công của Gong cha bao gồm:

  • Sản phẩm chất lượng cao: Gong cha cung cấp các loại trà từ những đồi trà tốt nhất trên khắp châu Á. Ngoài ra, trà và trân châu từ bột sắn tươi được chuẩn bị mới trong cửa hàng mỗi ngày, với hơn 600 công thức kết hợp độc đáo.
  • Mô hình hoạt động đơn giản và có thể mở rộng: Các cửa hàng Gong cha chỉ yêu cầu đầu tư vốn vừa phải và xây dựng tối thiểu; chi phí thiết bị thấp nhờ sử dụng không gian hiệu quả và yêu cầu chuẩn bị thực phẩm hạn chế. Hầu như, tất cả các thành phần đều có thời hạn sử dụng dài (vì vậy có rất ít chất thải).
  • Doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa: Gong cha cung cấp cho các bên nhận quyền của mình quyền truy cập vào chuỗi cung ứng hoàn chỉnh. Đảm bảo các thành phần chất lượng cao nhất, có nguồn gốc và vận chuyển trực tiếp từ Đài Loan, hỗ trợ tìm địa điểm cửa hàng tối ưu và các chương trình tiếp thị và quảng cáo hiệu quả.
  • Mô hình nhượng quyền thương mại: Gong cha sử dụng mô hình nhượng quyền thương mại cho phép các doanh nhân dễ dàng phát triển và mở rộng kinh doanh trong ngành công nghiệp thực phẩm / đồ uống.

BẢN TIN VISA BULLETIN MỸ THÁNG 10/2022

BẢN TIN VISA BULLETIN MỸ THÁNG 10/2022

Trong Bản tin Visa Bulletin Mỹ tháng 10/2022, Sở Di trú Mỹ (USCIS) đã đánh ‘C’ (Current – hiện tại / có sẵn) cho cả Ngày Hành động cuối cùng (bảng A) và Ngày Thụ lý đơn (bảng B) ở tất cả diện đầu tư EB-5. Cụ thể như sau:

Bảng A – Ngày hành động cuối cùng (Final Action Dates)

Ngày Hành động cuối cùng xác định thời điểm số thẻ xanh thực tế có sẵn cho một quốc gia và danh mụcĐây là ngày mà USCIS sẽ đưa ra quyết định cuối cùng của mình đối với các hồ sơ đã nộp đơn. Nếu ngày ưu tiên (Priority Date) của Nhà đầu tư trước ngày này sẽ được đưa vào danh sách chờ xử lý hồ sơ.

Nếu biểu đồ Ngày Hành động cuối cùng hiển thị là ‘C’, có nghĩa là không có thời gian chờ đợi trong hàng chờ thẻ xanh. Những người nộp đơn trong danh mục và quốc gia trong bảng có hiển thị ‘C’ có thể nộp đơn xin thẻ xanh và sẽ được xử lý ngay lập tức.

 

 Tại bảng A của bản tin tháng 10/2022, USCIS đã đánh ‘C’ cho cột “Các quốc gia trên thế giới” (All Chargeability Areas Execept Those Listed) – trong đó có Việt Nam, ở cả 2 hình thức đầu tư EB-5 trực tiếp và EB-5 gián tiếp qua Trung tâm Vùng. Điều này có nghĩa, tất cả đương đơn có thể nộp xin thẻ xanh ngay sau khi đủ điều kiện về giấy tờ, sẽ được USCIS xử lý ngay.

Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ tiếp tục đưa ra số lượng visa phân bổ chi tiết cho từng diện EB-5 Trung tâm Vùng.

  • Visa khu vực nông thôn (5th Set Aside Rural): 20%
  • Visa khu vực thất nghiệp cao (5th Set Aside High Unemployment): 10%
  • Visa dự án cơ sở hạ tầng (5th Set Aside Infrastructure): 2%

Bảng B – Ngày Thụ lý đơn (Dates for Filing)

Ngày Thụ lý đơn được NVC (Trung tâm Thị thực Quốc gia) hoặc USCIS sử dụng nhằm chuẩn bị trước để đảm bảo có đủ đơn đăng ký trong hàng đợi cho một năm tài chính (Fiscal Year).

Ngày thụ lý đơn sử dụng chủ yếu trong vài tháng đầu tiên của năm tài chính bắt đầu như vào tháng 10, tháng 11 để có nhiều đơn đăng ký hơn, đáp ứng nhu cầu cho cả năm.

Nếu ngày thụ lý đơn hiển thị là ‘C’ có nghĩa là không phải chờ đợi để nộp đơn phỏng vấn xin Visa tại lãnh sự quán Hoa Kỳ ở nước ngoài để được cấp Visa nhập cư. Ngoài ra, đương đơn có thể nộp đơn xin thẻ xanh với USCIS mà không cần chờ đợi.

 

Giống với bảng A, tại bảng B trong bản tin Visa 10/2022, USCIS đánh ‘C’ cho cột “Các quốc gia khác trên thế giới” (All Chargeability Areas Execept Those Listed) – trong đó có Việt Nam – ở 2 hình thức đầu tư EB-5 trực tiếp và EB-5 gián tiếp qua Trung Tâm Vùng. Tất cả các đương đơn có thể nộp đơn xin thẻ xanh ngay sau khi đủ điều kiện về mặt giấy tờ, sẽ không có bất kỳ sự chậm trễ nào.

Chỉ cần Quý Anh chị mong muốn phát triển kinh doanh để trở thành công dân Mỹ, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ và hoàn thiện hồ sơ tốt nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc về đầu tư định cư, vui lòng gọi ngay Hotline 0902 64 8986 / 091 886 7009.

 

 

Cơ Bản Về Thuế Thu Nhập Tại Mỹ Cho Người Mới Nhập Cư

Thuế thu nhập tại Mỹ là chủ đề những anh chị nhà đầu tư định cư Mỹ rất quan tâm và thật sự cần thiết cho cuộc sống mới tại đây.

Người nước ngoài sau khi nhập cư và trở thành thường trú nhân Mỹ sẽ được hưởng mọi quyền, phúc lợi như công dân Mỹ, và tất nhiên cũng sẽ có những nghĩa vụ cần thực hiện. Một trong những nghĩa vụ quan trọng chính là việc khai báo và nộp thuế. Sau khi có thẻ xanh, tất cả những khoản thu nhập trên toàn cầu (trong và ngoài nước Mỹ) đều phải được khai báo và đóng thuế theo quy định.

Khi kết thúc một năm, tất cả những cư dân Mỹ được yêu cầu phải nộp đơn khai thuế (tax return) cho sở thuế, với thời hạn cuối cùng là vào ngày 15/4 của năm tiếp theo. Bằng đơn khai thuế, cư dân sẽ khai báo tất cả các khoản thu nhập đã phát sinh trong năm và số tiền thuế đã được công ty trừ ra từ tiền lương, từ cổ tức… Nếu số tiền đã trừ ra từ lương nhiều hơn số thuế cần đóng, cư dân sẽ được hoàn lại phần dư ra. Ngược lại, cư dân sẽ cần phải đóng thêm thuế cho đủ.

Để thực hiện việc này, đầu tiên một người mới đến Mỹ định cư cần phải đăng ký mã số thuế cá nhân (ITIN) và sử dụng mã số này cho tất cả các hoạt động kinh tế của mình như cung cấp cho người sử dụng lao động, cho công ty mình đầu tư sở hữu cổ phần… Và để khai báo và nộp thuế hàng năm.

Mức thuế thu nhập

Chính phủ liên bang Mỹ sử dụng hệ thống thuế lũy tiến, nghĩa là mức thu nhập càng cao thì thuế suất áp dụng sẽ càng cao. Thuế suất có thể được điều chỉnh từng năm. Trong năm 2021, khung thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập thông thường (thu nhập chủ động từ việc làm cho công ty hoặc tự vận hành kinh doanh) như sau:

Thuế suất Cá nhân khai thuế Vợ chồng cùng khai thuế
10% 0 – 9.950 USD 0 – 19.900 USD
12% 9.951 – 40.525 USD 19.901 – 81.050 USD
22% 40.526 – 86.375 USD 81.051 – 172.750 USD
24% 86.376 – 164.925 USD 172.751 – 329.850 USD
32% 164.926 – 209.425 USD 329.851 – 418.850 USD
35% 209.426 – 523.600 USD 418.851 – 628.300 USD
37% Từ 523.601 USD Từ 628.301 USD

 

Ví dụ: Một cá nhân có tổng thu nhập cả năm là 50.000 USD thì số thuế thu nhập = 10% * 9.950 + 12% * (40.525 – 9.950) + 22% * (50.000 – 40.525) = 6.748,5 USD

Các khoản thu nhập thụ động từ việc nhận cổ tức (dividend) hay lợi nhuận từ tăng trưởng giá trị (capital gain) của bất động sản, cổ phiếu… sau khi đã bán các loại tài sản này sẽ áp dụng thuế thặng dư vốn (capital gain tax) với mức thuế suất ưu đãi thấp hơn, chỉ từ 0 – 20%.

Các nhà đầu tư cần lưu ý rằng mức thuế ưu đãi này chỉ áp dụng đối với các khoản đầu tư được duy trì tối thiểu 1 năm. Những khoản lợi nhuận có được với thời gian nắm giữ khoản đầu tư dưới 1 năm vẫn bị đánh mức thuế như thu nhập thông thường.

Quà tặng, có thể là tiền hoặc các tài sản có giá trị khác, không được xem là thu nhập và không bị đánh thuế. Tuy nhiên, người nhận quà tặng vẫn cần phải khai báo trong trường hợp

Tổng giá trị quà tặng nhận được trong một năm từ cùng một cá nhân hoặc từ việc thừa kế lớn hơn 100.000 USD

Quà tặng từ công ty hoặc đối tác nước ngoài có giá trị lớn hơn 16,649 USD (năm 2020)

Giảm trừ thuế

Có hai khoản phúc lợi thuế mà người sống ở Mỹ có thể tận dụng để giảm thiểu số thuế cần đóng là khấu trừ thuế (tax deduction) và tín dụng thuế (tax credit)

Khấu trừ thuế cho phép cư dân được giảm trừ số thu nhập tính thuế. Ví dụ các khoản đóng vào quỹ hưu trí (retirement plan), thuế bất động sản, lãi vay thế chấp… có thể được trừ ra, và thuế chỉ được tính trên khoản thu nhập còn lại.

Tín dụng thuế giúp cư dân giảm trực tiếp số tiền thuế phải đóng. Ví dụ như người đóng thuế sẽ được giảm trực tiếp $1.000 USD/mỗi đứa con và $500 USD/ mỗi người phụ thuộc khác, nếu thỏa các điều kiện theo quy định. Ngoài ra còn có tín dụng thuế cho giáo dục và thu nhập nước ngoài…

Mỗi cá nhân nên lập kế hoạch thuế cho mình, áp dụng những khoản miễn giảm thuế phù hợp để có một mức thuế tiết kiệm nhất cho gia đình mình.