EB-5: CẬP NHẬP XỬ LÝ HỒ SƠ CỦA USCIS QUÝ 3 NĂM TÀI CHÍNH 2022

Theo dữ liệu cập nhật từ USCIS, việc xử lí hồ sơ I526 đang được cải thiện đáng kể. Hiện đã xử lý tổng cộng 455 đơn trong suốt quý 3 năm 2022, tăng từ 152 đơn được xử lí trong quý 2 và chỉ 61 đơn trong quý 1. Tuy nhiên, những con số này chỉ chiếm 40% tổng số đơn được xử lí trong quý 4 năm 2020.

QUI TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ I526

Trong quý 3 năm 2022, USCIS đã xử lý tổng cộng 455 đơn I-526. Điều này cho thấy hiệu quả xử lý hồ sơ đang tăng nhanh, sau đợt xử lý thấp nhất thời đại chỉ có 61 đơn được xử lí trong quý 1 năm 2022 và 152 đơn được xử lí trong quý 2.

Để so sánh, quý 4 năm tài khóa 2020 là thời gian đơn I-526 được xử lý hiệu quả nhất kể từ đầu năm 2019 với tổng 1140 đơn I-526 được xử lý. Quay trở lại quý 3 năm 2018 là thời gian đơn I-526 được xử lý với tốc độ đáng kinh ngạc, chạm ngưỡng 4,424 đơn (trong đó có 4,012 đơn được chấp thuận và 412 đơn bị từ chối)

Vì vậy, có thể nói hiện nay quá trình xử lý hồ sơ I-526 đang dấu hiệu tăng mạnh. Hy vọng rằng với tin tức về việc USCIS tăng cường tốc độ xử lý đơn và sự gia giảm các tác động từ dại dịch, chúng ta có thể tiếp tục nhìn thấy những bước tiến đáng kể trong việc xử lý số lượng hồ sơ ngày một tăng trong tương lai.

SỐ LIỆU XỬ LÝ USCIS I526 TRONG 8 QUÝ VỪA QUA

NĂM QUÝ 4 2020 QUÝ 1 2021 QUÝ 2 2021 QUÝ 3 2021 QUÝ 4 2021 QUÝ 1 2022 QUÝ 2 2022 QUÝ 3 2022
ĐƠN I526 ĐÃ NHẬN 53 91 98 169 456 189 420 32
ĐƠN ĐÃ ĐƯỢC CHẤP THUẬN 904 1,004 752 592 50 16 50 264
ĐƠN BỊ TỪ CHỐI 236 119 130 135 266 45 102 191
TỔNG ĐƠN ĐÃ GIẢI QUYẾT 1,140 1,123 882 727 316 61 152 455

 

THỜI GIAN XỬ LÍ ĐƠN I526 VÀ NHỮNG DỰ ĐOÁN TRONG TƯƠNG LAI

Với dữ liệu quý 3 năm 2022, USCIS đã công bố thời gian xử lý I526 là 43,8 tháng. Nếu hiệu quả xử lý của USCIS vẫn giống hệt như quý 3, Sở Di trú sẽ mất 7 năm để xử lý 12,998 đơn đang chờ.

TỈ LỆ TỪ CHỐI I526 CAO

Tỷ lệ từ chối đơn I526 trong quý 3 năm 2022 là 42%, cao hơn đáng kể so với mức trung bình trước đây vào khoảng 10 – 20%. Số lượng lớn các đơn bị từ chối phản ánh thái độ tại Văn phòng Chương trình Nhà đầu tư, đặc biệt là đối với các trường hợp EB-5 trực tiếp, và đặc biệt do Đạo luật Liêm chính và Cải cách EB-5 đã bảo vệ USCIS khỏi việc xem xét tư pháp đối với các quyết định EB-5 bất công.

QUÁ TRÌNH XỬ LÝ I829

Trong quý 3 năm 2022, USCIS xử lý tổng số đơn I526 là 389 đơn. Mặc dù quy trình xử lý I-829 không nhanh như quy trình xử lý I-526, nhưng tổng số gần đây nhất vẫn bằng khoảng 1/2 số lượng quy trình xử lý I-829 của quý 4 năm 2020. Theo số liệu trên, có thể hy vọng rằng hiệu quả xử lý của USCIS tiếp tục tăng và số lượng I-829 bắt đầu đạt mức cao nhất trong những năm gần đây.

SỐ LIỆU ĐANG XỬ LÍ ĐƠN USCIS I829 TRONG 8 QUÝ VỪA QUA

NĂM TÀI KHÓA QUÝ 4 2020 QUÝ 1 2021 QUÝ 2 2021 QUÝ 3 2021 QUÝ 4 2021 QUÝ 1 2022 QUÝ 2 2022 QUÝ 3 2022
ĐƠN I829 ĐÃ NHẬN 740 205 1,053 1,249 784 618 383 200
ĐƠN ĐÃ ĐƯỢC CHẤP THUẬN 732 641 566 402 404 299 396 340
ĐƠN BỊ TỪ CHỐI 62 41 37 46 87 27 51 49
TỔNG ĐƠN ĐÃ GIẢI QUYẾT 794 682 503 448 491 326 447 389

Để biết thêm thông tin chi tiết về các chương trình đầu tư định cư hoặc giải đáp thắc mắc về hồ sơ, liên hệ ngay Hotline 0902 64 8986 / 091 886 7009 để được chuyên viên di trú và luật sư hỗ trợ kịp thời!

TẤT TẦN TẬT VỀ THẺ XANH MỸ

Thẻ Xanh (Green Card) là gì?

Là thẻ xác nhận tình trạng thường trú nhân của một người nước ngoài tại Mỹ. Tại sao lại được gọi là Thẻ Xanh? Bởi vì vào cuối Thế chiến thứ II, mẫu thẻ thường trú này được in trên giấy màu xanh lá cây. 

Có hai loại Thẻ Xanh Mỹ: 

 

  • Thẻ Xanh 2 năm ở Mỹ, hay còn gọi là Thẻ Xanh có điều kiện
  • Thẻ Xanh 10 năm ở Mỹ, hay còn gọi là Thẻ Xanh vĩnh viễn
  1. Thẻ Xanh 2 năm (Thẻ Xanh có điều kiện)

Đây là loại Thẻ Xanh của Mỹ có giá trị trong vòng 2 năm với những điều kiện đi kèm. Nếu chủ thẻ không đáp ứng được những điều kiện này, thì họ sẽ không thể đổi Thẻ Xanh có điều kiện sang Thẻ Xanh vĩnh viễn, đồng nghĩa với việc họ sẽ không tiếp tục được ở Mỹ với tư cách là một thường trú nhân. 

Vậy những điều kiện của Thẻ Xanh có điều kiện là gì? 

Đối với chủ Thẻ Xanh tham gia Chương trình đầu tư định cư Mỹ EB-5, có 3 điều kiện cơ bản.

  • Theo yêu cầu của Sở Di trú Mỹ, mỗi suất đầu tư vào vùng TEA (Khu vực việc làm mục tiêu) & các dự án cơ sở hạ tầng là 800.000 USD/suất; hoặc 1.050 triệu USD/suất đầu tư vào các dự án ngoài vùng TEA. 
  • Dự án EB-5 phải đảm bảo tạo 10 việc làm trực tiếp và gián tiếp cho thường trú nhân hoặc công dân Mỹ.
  • Nha2 đầu tư cần thoả mãn điều kiện lưu trú tại Mỹ ít nhất 6 tháng/năm trong 2 năm đầu tiên, hoặc phải xin Re-entry Permit nếu nhà đầu tư muốn rời Mỹ trên 6 tháng/năm. Sau khi thoả mãn tất cả các điều kiện trên, nhà đầu tư sẽ được cấp Thẻ Xanh vĩnh viễn (10 năm). 

Ngoài ra, Thẻ Xanh có điều kiện 2 năm còn được cấp cho người được bảo lãnh theo dạng hôn nhân (đính hôn) và bảo lãnh theo diện vợ chồng. Chủ Thẻ Xanh Mỹ đảm bảo hai yêu cầu: vẫn duy trì hôn nhân hoặc quan hệ vợ/chồng với người bảo lãnh (là công dân Mỹ) và người chủ Thẻ Xanh không được rời Mỹ quá 6 tháng/năm. 

 

  1. Thẻ Xanh 10 năm (Thẻ Xanh vĩnh viễn)

 

Thẻ Xanh này được cấp khi chủ thẻ là Nhà đầu tư EB-5 và người phụ thuộc, người được bảo lãnh diện hôn thê/ vợ chồng đã gỡ bỏ điều kiện của Thẻ Xanh 2 năm; hoặc chủ thẻ làm việc lâu dài tại Mỹ hoặc được gia đình bảo lãnh (với quan hệ cha mẹ/con cái)… 

Trong trường hợp chủ Thẻ Xanh Mỹ chưa vượt qua kỳ thi nhập tịch Mỹ (kỳ thi để chính thức trở thành công dân Mỹ), thì chủ Thẻ Xanh vĩnh viễn phải tiếp tục gia hạn khi thẻ xanh 10 năm hết hạn, đồng thời phải đảm bảo việc không rời khỏi Mỹ quá 6 tháng/năm.

————————————-

USIMI GROUP – Kinh nghiệm hơn 20 năm thực hiện thành công hàng trăm hồ sơ các chương trình EB5, L1A, E2… 📍 1B13, Đường số 27, Phường An Phú, Quận 2, TP HCM ☎️ Hotline: 0902 64 8986 / 091 886 7009

HỒ SƠ VISA L-1 CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GIẤY TỜ NÀO?

HỒ SƠ VISA L-1 CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GIẤY TỜ NÀO?

Visa L1 là gì?

L1 là thị thực (visa) giúp người lao động nước ngoài có thể đến Mỹ sinh sống và làm việc tại đây. Thị thực này cho phép người lao động của một công ty ở nước ngoài (ví dụ: Công ty Việt Nam) sang làm việc cho công ty con/chi nhánh tại Mỹ thông qua việc thuyên chuyển nhân sự nội bộ. Đương đơn diện L1 có thể đến Mỹ làm việc với tư cách là nhà quản lý, điều hành hoặc chuyên gia.

Điều kiện xin visa L1

Có 4 yêu cầu chính để một cá nhân có thể xin visa L1 sang Mỹ làm việc:

  • Công ty ở Việt Nam và công ty tại Mỹ phải có mối quan hệ đủ điều kiện, ví dụ: công ty mẹ / công ty con, văn phòng chi nhánh và công ty liên kết.
  • Đương đơn xin visa L1 phải làm việc toàn thời gian cho công ty nước ngoài ít nhất 1 năm trong vòng 3 năm gần nhất trước khi nộp đơn xin visa.
  • Công việc tại Việt Nam của đương đơn phải ở cấp quản lý, điều hành hoặc chuyên gia.
  • Vị trí công việc của đương đơn tại Mỹ cũng phải là cấp quản lý, điều hành hoặc chuyên gia.

Bước 1 – Quy trình xin Thị thực L1: Thuê Luật sư Di trú

Để hồ sơ không bị sai sót và có tỷ lệ phê duyệt cao, đầu tiên bạn cần thuê luật sư di trú có kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu về nhập cư Mỹ.

Luật sư di trú sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ của bạn để xem visa L1 có phải lựa chọn phù hợp dành cho bạn hay không, và đưa ra những gợi ý thỏa đáng giúp bạn có được những quyền lợi nhập cư mà bạn đang mong muốn.

Nếu không thông qua sự tư vấn của luật sư, bạn rất có thể sẽ lãng phí thời gian và công sức để chuẩn bị hồ sơ, thậm chí bạn chưa thể đánh giá được diện visa này có phù hợp với bạn hay không. Tỷ lệ sai sót trong quá trình tự làm hồ sơ rất cao dẫn đến khả năng phê duyệt tương đối thấp.

Bước 2 – Quy trình xin visa L1: Chuẩn bị tài liệu

Sau khi đã tham khảo ý kiến từ luật sư di trú và được xác định phù hợp với visa diện L1, bạn cần tiến hành chuẩn bị các tài liệu cần thiết để làm hồ sơ xin visa.

Thị thực L1 có một số yêu cầu bắt buộc đương đơn và chủ lao động phải đáp ứng. Để chứng minh bạn đủ điều kiện, cả công ty và bạn cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây.

Đối với Công ty / Trụ sở chính tại Việt Nam

  • Giấy phép kinh doanh
  • Điều lệ công ty
  • Giấy nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất
  • Báo cáo kế toán đã được kiểm toán
  • Sơ đồ tổ chức, tổng số nhân viên, vị trí cấp bậc của đương đơn
  • Tài liệu giới thiệu công ty hoặc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ
  • Chứng từ giao dịch kinh doanh (hợp đồng, vận đơn, thư tín dụng)
  • Báo cáo, sao kê ngân hàng hoặc hồ sơ giao dịch
  • Tiêu đề thư (letterhead) của công ty với logo, tên và địa chỉ công ty

Đối với Chi nhánh tại Mỹ

  • Giấy tờ thành lập chi nhánh
  • Hợp đồng, thông cáo cho thuê địa điểm kinh doanh
  • Báo cáo, sao kê ngân hàng hoặc thông tin chuyển khoản chứng minh nguồn đầu tư ban đầu
  • Báo cáo kế toán được kiểm toán
  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp Mẫu đơn 1120 (nếu có)
  • Mẫu báo cáo hàng quý của nhân viên 941 (nếu có)
  • Mô tả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
  • Hợp đồng thương mại, hóa đơn, vận đơn, thư tín dụng, v.v…
  • Báo cáo, sao kê ngân hàng
  • Tiêu đề thư của chi nhánh

Đối với Người thụ hưởng visa L1 (Đương đơn)

  •  Sơ yếu lý lịch
  • Bằng cấp
  • Bảng lương
  • Hồ sơ thuế thu nhập cá nhân
  • Sơ đồ tổ chức công ty thể hiện vị trí, cấp bậc
  • Thư giới thiệu của người giám sát hoặc cấp trên, đồng nghiệp và những người có liên quan khác.
  • Giấy mô tả công việc và nhiệm vụ trong vai trò quản lý hoặc điều hành tổ chức
  • Thư xác nhận việc làm từ công ty
  • Giấy bổ nhiệm hoặc nghị quyết hội đồng nhằm xác minh việc chuyển công tác sang chi nhánh tại Mỹ
  • Bất kỳ tài liệu liên quan khác cho thấy đương đơn có khả năng thực hiện công việc và điều hành chi nhánh ở Mỹ.
  • Mẫu đơn cần nộp: I-129 và DS-160

Trên đây chỉ là danh sách chung về các tài liệu mà bạn cần chuẩn bị, chưa phải là danh mục đầy đủ nhất vì còn tùy từng trường hợp. Luật sư di trú có thể hướng dẫn chuẩn bị các tài liệu cần thiết nhất cho trường hợp của riêng bạn.

Bước 3 – Quy trình Thị thực L1: Thay đổi Tình trạng visa hoặc xử lý hồ sơ tại lãnh sự

Khi nộp đơn xin thị thực L1, bạn có 2 cách để tiến hành.

Thay đổi tình trạng visa

  • Thay đổi tình trạng visa là quá trình chuyển đổi tình trạng từ thị thực không nhập cư này sang thị thực không nhập cư khác.
  • Để thực hiện thay đổi, bạn phải có mặt hợp pháp tại Mỹ dưới tư cách là chủ sở hữu của một visa không nhập cư.
  • Việc thay đổi tình trạng visa được thực hiện trong phạm vi nước Mỹ.
  • Sẽ không cần phỏng vấn nếu bạn lựa chọn thay đổi tình trạng visa.
  • Một số diện không định cư không đủ điều kiện để thay đổi tình trạng như ESTA và thị thực K1.
  • Nếu bạn thay đổi tình trạng visa, bạn không được cấp visa L1,  thay vào đó là tình trạng L1. Trong trường hợp này, tình trạng L1 của bạn chỉ có hiệu lực khi bạn ở Mỹ, nếu rời Mỹ thì bạn cần nộp đơn xin visa L1 ở nước ngoài, hoặc phải tìm một số cách khác để nhập cảnh hợp pháp vào Mỹ. Đối với một số trường hợp, việc du lịch đến Canada hoặc Mexico trong một khoảng thời gian nhất định sẽ không làm ảnh hưởng đến tình trạng cư trú của bạn.

Quy trình thay đổi tình trạng visa

Để thay đổi tình trạng visa, luật sư sẽ thay mặt bạn chuẩn bị và nộp Đơn I-129 kèm theo các tài liệu hỗ trợ được nêu ở trên. Sau khi I-129 được phê duyệt, bạn là chủ sở hữu visa L1.

Xin visa tại lãnh sự quán

  • Nếu bạn ở bên ngoài Hoa Kỳ, bạn phải làm thủ tục xin cấp visa L1
  • Để thực hiện quá trình nộp hồ sơ xin visa L1 bạn cần nộp đơn xin thị thực L1 và phỏng vấn tại lãnh sự quán.

Quy trình xin visa L1 tại lãnh sự quán

  • Để xin visa L1 tại lãnh sự quán, luật sư di trú sẽ thay mặt bạn nộp Đơn I-129 và các tài liệu hỗ trợ phù hợp. 
  • Tiếp đó, tiến hành nộp Đơn DS-160 (Đơn xin Visa không định cư).
  • Sau khi I-129 được phê duyệt, bạn cần nộp thông báo phê duyệt cho Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, kèm theo 1 số giấy tờ khác bao gồm đơn xin visa L1 và ảnh hộ chiếu.
  • Bước tiếp theo, tham dự phỏng vấn tại Lãnh sự quán.
  • Sau khi phỏng vấn thành công, bạn sẽ nhận được visa trong vòng 1 tuần.

Bước 4 – Quy trình xin Thị thực L1: Bắt đầu Công việc

Sau khi được phê duyệt thay đổi tình trạng visa hoặc thị thực L1 được cấp, bạn có thể bắt đầu công việc tại công ty ở Mỹ.

Nếu Anh/ chị đang tìm hiểu về Visa L1, đừng ngần ngại hãy liên hệ Hotline 0902 64 8986 / 091 886 7009 để tìm ra nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ tốt nhất!