BẢN TIN THỊ THỰC VISA BULLETIN THÁNG 12/2022

BẢN TIN THỊ THỰC VISA BULLETIN THÁNG 12/2022

Bản tin thị thực của tháng cuối cùng trong năm 2022 đã được Bộ ngoại giao Mỹ công bố với khá nhiều thay đổi khi mà diện Lao động EB-3 (lao động phổ thông), EB-4 và Lao động tôn giáo đã backlog trên toàn thế giới. Riêng diện Đầu tư EB-5 (đối với Việt Nam) thì hiện tại vẫn current ở tất cả các khu vực.

Định cư diện lao động (Employment – Based)

  • EB-1: Lao động ưu tiên. Hạng mức phân bổ diện lao động ưu tiên là 28,6% visa dựa trên việc làm (Employment Based) cộng thêm visa còn dư chưa cấp phát hết của diện EB-4, EB-5 vào năm tài chính trước.
  • EB-2: Lao động ngành nghề có bằng cấp cao hoặc người có khả năng đặc biệt. Hạng mức phân bổ là 28,6% visa dựa trên việc làm (Employment Based) cộng thêm visa còn dư chưa cấp phát hết của diện EB-1 vào năm tài chính trước.
  • EB-3: Lao động có tay nghề, lao động chuyên nghiệp và các dạng lao động khác. Hạng mức phân bổ là 28,6% dựa trên việc làm (Employment Based) cộng thêm visa còn dư chưa cấp phát hết của diện EB-1, EB-2 vào năm tài chính trước. Tuy nhiên, diện “Lao động khác” không được vượt quá 10,000 visa mỗi năm.
  • EB-4: Diện nhập cư đặc biệt, nhập cư diện tôn giáo. Hạn mức visa 7.1% toàn thế giới.
  • EB-5: Tạo việc làm: 7,1% mức trên toàn thế giới, trong đó 32% dành riêng như sau: 20% dành cho những người nhập cư đủ tiêu chuẩn đầu tư vào khu vực nông thôn; 10% dành cho những người nhập cư đủ tiêu chuẩn đầu tư vào khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao; và 2% dành cho những người nhập cư đủ tiêu chuẩn đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng. 68% còn lại không được dành riêng và được phân bổ cho tất cả những người nhập cư đủ tiêu chuẩn khác.

Ngày hành động cuối (Final Action Dates)

  • “Ngày hành động cuối” là ngày mà USCIS / DOS có thể đưa ra quyết định cuối cùng của họ đối với các hồ sơ đã nộp đơn. Ngày ưu tiên của bạn nên trước ngày này thì mới được vào danh sách chờ xử lý hồ sơ.
  • “C” – Current: có nghĩa là hiện tại, là số lượng đã được xác nhận hợp lệ để cấp cho tất cả các ứng viên đủ điều kiện;
  • “U” – Unthorized: có nghĩa là không hợp lệ, tức là số không được phép phát hành.

Ngày nộp đơn xin Visa (Dates for Filing Applications)

  • “Ngày nộp đơn đăng ký” là thời gian cho biết bạn có thể nộp đơn đến Trung Tâm chiếu khán/thị thực quốc gia National Visa Center. Ngày ưu tiên của bạn nên trước ngày này.
  • “C” – Current: có nghĩa là hiện tại, là số lượng đã được xác nhận hợp lệ để cấp cho tất cả các ứng viên đủ điều kiện;
  • “U” – Unthorized: có nghĩa là không hợp lệ, tức là số không được phép phát hành.

Diện bảo lãnh gia đình (Family Sponsored)

  • F1: Con trai và con gái chưa lập gia đình của công dân Mỹ.
  • F2: Vợ/chồng và con trai và con gái chưa lập gia đình của thường trú nhân.
  • (F2A): Vợ/chồng hợp pháp và con cái của thường trú nhân.
  • (F2B): Con trai và Con gái chưa kết hôn từ 21 tuổi trở lên của thường trú nhân Mỹ.
  • F3: Con trai và con gái đã kết hôn của công dân Mỹ.
  • F4: Anh chị em của công dân Mỹ đã trưởng thành.

Ngày hành động cuối (Final Action Dates) 

Ngày nộp đơn xin Visa (Dates for Filing Applications)

Quý anh chị nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Chương trình Đầu tư định cư Mỹ, vui lòng gọi Hotline 0902 64 8986 / 091 886 7009 để gặp Luật sư hoặc Chuyên viên tư vấn USIMI GROUP

LỆ PHÍ XIN THỊ THỰC KHÔNG ĐỊNH CƯ MỸ MỚI NHẤT

LỆ PHÍ XIN THỊ THỰC KHÔNG ĐỊNH CƯ MỚI NHẤT

Đương đơn xin thị thực, bao gồm cả trẻ em, phải trả lệ phí xét đơn xin thị thực, hay còn được gọi là phí MRV, trước khi xin thị thực không định cư.

Khoản phí này sẽ không được hoàn trả, không được chuyển nhượng. Phải đóng lệ phí xét đơn xin thị thực cho dù thị thực có được cấp hay không. Lệ phí này tùy thuộc vào loại thị thực bạn nộp đơn xin.

  • Các loại thị thực và lệ phí xét đơn

Lệ phí xét đơn được liệt kê bên dưới và áp dụng cho một đơn xin thị thực. Lệ phí xét đơn cho loại thị thực không định cư phổ biến nhất là 160 đô-la Mỹ. Các loại thị thực này bao gồm vthị thực du lịch, công tác, sinh viên và trao đổi. Hầu hết các thị thực dựa trên giấy bảo lãnh, như thị thực công tác và tôn giáo, có mức phí là 190 đô-la Mỹ. Lệ phí xin thị thực loại K là 265 đô-la Mỹ và thị thực loại E là 205 đô-la Mỹ. Các bảng bên dưới cung cấp danh sách đầy đủ hơn về các loại thị thực và khoản lệ phí.

Thay đổi Tỷ giá Hối đoái

Phái đoàn ngoại giao Hoa Kỳ tại Việt Nam sẽ thay đổi tỷ giá hối đoái áp dụng đối với các dịch vụ lãnh sự từ 24000.00 VND = 1 USD thành 25000.00 VND = 1. Tỷ giá mới có hiệu lực từ ngày 27/10/2022.

Tất cả đương đơn nộp phí xin thị thực không định cư và thị thực loại K từ ngày 27/10/2022 trở đi sẽ phải đóng phí thị thực theo tỷ giá mới 25.000VND = 1 USD.
Đương đơn nộp phí xin thị thực trước ngày 27/10/2022 theo tỷ giá cũ 24.000VND = 1 USD vẫn có thể sử dụng hóa đơn này đến khi hết hạn.

Lệ phí (đô-la Mỹ) Lệ phí (Việt Nam đồng) Loại Thị Thực Mô tả
$160 4000000.00 B Công tác/Du lịch
$160 4000000.00 C-1 Quá cảnh
$160 4000000.00 D Thủy thủ/Đội bay
$160 4000000.00 F Sinh viên (học tập)
$160 4000000.00 I Báo chí và Truyền thông
$160 4000000.00 J Khách Trao đổi
$160 4000000.00 M Sinh viên (học nghề)
$160 4000000.00 T Nạn nhân của Nạn buôn Người
$160 4000000.00 TN/TD Chuyên gia NAFTA
$160 4000000.00 U Nạn nhân của Hoạt động Phạm tội
$190 4750000.00 CW Chuyển tiếp công nhân CNMI
$190 4750000.00 H Lao động Ngắn hạn/Thời vụ và Tuyển dụng, Học viên
$190 4750000.00 L Nhân viên Luân chuyển trong Công ty
$190 4750000.00 O Người có Năng lực Đặc biệt
$190 4750000.00 P Vận động viên. Nghệ sĩ & Giới giải trí
$190 4750000.00 Q Giao lưu Văn hóa Quốc tế
$190 4750000.00 R Nhân viên hoạt động Tôn giáo
$265 6625000.00 K Hôn phu (hôn thê) hoặc Vợ/chồng của Công dân Hoa Kỳ
$205 5125000.00 E Thương nhân/Thương gia đầu tư theo Hiệp ước thương mại, Chuyên gia Úc
Các loại thị thực và lệ phí xét đơn – Sắp xếp theo Loại phí

 

Loại Thị Thực Mô tả Lệ phí (đô-la Mỹ) Lệ phí (Việt Nam đồng)
B Công tác/Du lịch $160 4000000.00
C-1 Quá cảnh $160 4000000.00
CW Chuyển tiếp công nhân CNMI $190 4750000.00
D Thủy thủ/Đội bay $160 4000000.00
E Thương nhân/Thương gia đầu tư theo Hiệp ước thương mại, Chuyên gia Úc $205 5125000.00
F Sinh viên (học tập) $160 4000000.00
H Lao động Ngắn hạn/Thời vụ và Tuyển dụng, Học viên $190 4750000.00
I Báo chí và Truyền thông $160 4000000.00
J Khách Trao đổi $160 4000000.00
K Hôn phu (hôn thê) hoặc Vợ/chồng của Công dân Hoa Kỳ $265 6625000.00
L Nhân viên Luân chuyển trong Công ty $190 4750000.00
M Sinh viên (học nghề) $160 4000000.00
O Người có Năng lực Đặc biệt $190 4750000.00
P Vận động viên. Nghệ sĩ & Giới giải trí $190 4750000.00
Q Giao lưu Văn hóa Quốc tế $190 4750000.00
R Nhân viên hoạt động Tôn giáo $190 4750000.00
T Nạn nhân của Nạn buôn Người $160 4000000.00
U Nạn nhân của Hoạt động Phạm tội $160 4000000.00
TN/TD Chuyên gia NAFTA $160 4000000.00

  • Các loại thị thực và điều kiện không cần lệ phí
  • Đương đơn xin thị thực loại A, G, C-2, C-3, NATO và ngoại giao (như định nghĩa trong 22 CFR 41.26);
  • Đương đơn có thị thực loại J và đang tham gia vào một số chương trình giao lưu văn hóa và giáo dục nhất định do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ chính thức; 
  • Thay thế thị thực đã được cấp trong vòng một năm vì lý do thị thực dán không đúng cách hoặc cần chỉnh sửa khi lỗi không phải do đương đơn. 
  • Đương đơn được miễn lệ phí theo thỏa thuận quốc tế, bao gồm các thành viên và nhân viên của phái đoàn quan sát tới Trụ sở của Liên hợp quốc được Đại hội đồng Liên hợp quốc công nhận, và gia đình trực hệ của họ;
  • Chuyến đi của đương đơn là để cung cấp các dịch vụ từ thiện nhất định;
  • Nhân viên của Chính phủ Hoa Kỳ đi công tác chính thức; và,
  • Bố mẹ, anh chị em, vợ/chồng hoặc con cái của nhân viên Chính phủ Hoa Kỳ bị giết hại trong lúc làm nhiệm vụ đến dự đám tang và/hoặc lễ an táng của nhân viên này; hoặc bố mẹ, anh chị em, vợ/chồng, con trai hoặc con gái của nhân viên Chính phủ Hoa Kỳ bị thương nặng trong lúc làm nhiệm vụ đến thăm trong lúc điều trị khẩn cấp hoặc dưỡng bệnh.
  • Các lệ phí khác

Trong một số trường hợp, phí xin thị thực bổ sung được thanh toán trực tiếp cho Trung tâm Thị Thực Quốc gia, cho Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ hoặc cho Bộ An ninh Nội địa.

  • Lệ phí Cấp Thị Thực Không định cư (“Tương hỗ”)

Đương đơn từ các quốc gia nhất định có thể phải trả lệ phí cấp thị thực sau khi đơn của họ được chấp thuận. Các khoản phí này dựa trên chính sách “tương hỗ” (tức là dựa trên mức phí mà quốc gia khác áp dụng đối với công dân Hoa Kỳ cho loại thị thực tương tự). Hoa Kỳ luôn cố gắng loại bỏ lệ phí cấp thị thực bất cứ khi nào có thể, tuy nhiên, nếu một chính phủ nước ngoài áp dụng khoản phí này đối với công dân Hoa Kỳ cho các loại thị thực nhất định, Hoa Kỳ sẽ áp dụng lệ phí “tương hỗ” đối với công dân của quốc gia đó cho các loại thị thực tương tự.  

  • Lệ phí SEVIS

Hệ thống Theo dõi Sinh viên và Khách Trao đổi (SEVIS) là một hệ thống kiểm tra trực tuyến các hoạt động của khách mang thị thực loại F, M và J (và các thành viên gia đình của họ), kể từ thời điểm khách nhận giấy tờ đầu tiên (I-20 hoặc DS-2019) cho tới khi họ tốt nghiệp/rời khỏi trường học hoặc kết thúc/rời khỏi chương trình.

Đương đơn chính của thị thực loại F, M và J: Cần kiểm tra với trường học ở Hoa Kỳ để đảm bảo thông tin của bạn đã được nhập vào hệ thống SEVIS. Bạn sẽ cần trả lệ phí SEVIS riêng cùng với lệ phí xét đơn xin thị thực. Đối với học sinh có Mẫu đơn I-20, lệ phí SEVIS là 350 đô-la Mỹ. Đối với hầu hết các khách trao đổi có Mẫu đơn DS-2019, lệ phí SEVIS là 220 đô-la Mỹ. Chứng từ thanh toán lệ phí phải được cung cấp trước khi cấp thị thực cho sinh viên hoặc khách trao đổi. Các loại phí này không thể thanh toán tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ. 

Ngoại lệ đối với Lệ phí SEVIS: Đương đơn tham gia vào chương trình do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ (Chương trình có mã bắt đầu bằng G-1, G-2, G-3, G-7) không cần trả lệ phí SEVIS.
  • Phí Xin thị thực Blanket L (Lệ phí Phát hiện và Ngăn chặn Gian lận)

Các đương đơn lần đầu xin thị thực theo diện blanket L-1 phải đóng lệ phí Phát hiện và Phòng chống Giả mạo 500 Đô-la Mỹ.  Đương đơn đóng lệ phí này bằng tiền mặt Việt Nam Đồng hoặc Đô-la Mỹ hoặc đóng bằng thẻ tín dụng tại quầy thu ngân của bộ phận Lãnh sự vào ngày phỏng vấn. Đương đơn sẽ phải đóng lại lệ phí Phát hiện và Phòng chống Giả mạo nếu đương đơn xin lại thị thực theo diện blanket L-1 và sử dụng mẫu đơn I-129S mới.

  • Ngoài ra, các đương đơn xin thị thực diện Blanket L-1 sẽ phải đóng thêm khoản phí an ninh US$4,500 theo quy định của Luật Ngân sách tổng hợp nếu công ty bảo lãnh có trên 50 nhân viên ở Hoa Kỳ và hơn 50 phần trăm số nhân viên đó làm việc theo thị thực diện H-1B hoặc L. Đương đơn đóng khoản phí này bằng tiền mặt Việt Nam Đồng hoặc Đô-la Mỹ hoặc đóng bằng thẻ tín dụng trực tiếp tại quầy thu ngân của bộ phận Lãnh sự vào ngày phỏng vấn.
  • Những khoản phí này sẽ không được hoàn lại và không áp dụng cho người phụ thuộc diện L-2.

 

Nguồn: Ustraveldocs

Quý anh chị nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Chương trình Đầu tư định cư Mỹ, vui lòng gọi Hotline 0902 64 8986 / 091 886 7009 để gặp Luật sư hoặc Chuyên viên tư vấn USIMI.